G

1900 986819

5 quy định mới về hóa đơn điện tử theo thông tư 68

Ngày 30/9/2019 Bộ tài chính ban hành thông tư 68 hướng dẫn về Nghị định 119 về hóa đơn điện tử. Thông tư này chính thức có hiệu luật từ 14/11/2019 tới. Đây là văn bản quan trọng mà tất cả những người đang làm nghiệp vụ kế toán và các doanh nghiệp, hộ kinh doanh cần biết. Dưới đây là 5 quy định mới về hóa đơn điện tử theo thông tư 68.

Mọi doanh nghiệp phải sử dụng hóa đơn điện tử từ ngày 1/11/2020

Điều 26 thông tư 68 chỉ rõ ” Từ ngày 01/11/2020 các doanh nghiệp, tổ chức, hộ và cá nhân kinh doanh phải thực hiện đăng ký áp dụng hóa đơn điện tử theo hướng dẫn mới tại thông tư 68 năm 2019“. Cũng từ thời điểm 01/11/2020 các thông tư hướng dẫn về hóa đơn điện tử trước đây Của Bộ Tài chính sẽ chính thức hết hiệu lực như là:

  • Thông tư 191/2010.
  • Thông tư 32/2011.
  • Thông tư 39/2014.
  • Quyết định 1209/2015.

Vậy là các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân còn 1 năm để chuẩn bị hạ tầng cơ sở kỹ thuật công nghệ thông tin cho việc đăng ký, sử dụng, tra cứu và chuyển dữ liệu lập hóa đơn điện tử theo quy định mới của Thông tư 68

Các viết chữ, số và đồng tiền trên hóa đơn điện tử

1/. Chữ viết hiển thị trên hóa đơn điện tử phải là tiếng Việt; nếu cần ghi thêm tiếng nước ngoài thì chữ nước ngoài phải được đặt trong ngoặc đơn và đặc ngay dưới dòng tiếng Việt cỡ chữ nhỏ hơn (Vẽ hình minh họa)

2/. Chữ số hiển thị trên hóa đơn là chữ số tự nhiên từ 0 đến 9; sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ phải đặt dấu chấm phẩy ; nếu có ghi số sau chữ số hàng đơn vị phải đặt dấu phẩy,

3/. Đồng tiền ghi trên hóa đơn là đồng VIệt nam, ký hiệu là đ

5 quy định mới về hóa đơn điện tử theo thông tư 68
5 quy định mới về hóa đơn điện tử theo thông tư 68

Những nội dung không cần phải nhất thiết có trên hóa đơn điện tử.

Trường hợp 1: Hóa đơn không nhất thiết phải có tiêu thức chữ ký điện tử của người mua (kể cả trường hợp cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng là người nước ngoài).

Lưu ý: Trường hợp người mua là cơ sở kinh doanh và người mua, người bán có thỏa thuận về việc người mua đáp ứng các điều kiện kỹ thuật để ký số, ký điện tử trên hóa đơn điện tử thì hóa đơn điện tử có chữ ký số, ký điện tử theo thỏa thuận.

Trường hợp 2: Hóa đơn điện tử tại siêu thị, trung tâm thương mại mà người mua là cá nhân không kinh doanh. Không bắt buộc phải có tiêu thức:

  • Tên, địa chỉ, mã số thuế người mua.

Trường hợp 3: Hóa đơn điện tử bán xăng dầu cho khách hàng là cá nhân không kinh doanh. Không bắt buộc phải có tiêu thức sau:

  • Tên hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, số hóa đơn.
  • Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua, chữ ký điện tử của người mua.
  • Chữ ký số, chữ ký điện tử của người bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng.

Trường hợp 4: Hóa đơn điện tử là tem, vé, thẻ. Không bắt buộc phải có tiêu thức sau:

  • Chữ ký điện tử, chữ ký số của người bán (trừ trường hợp tem, vé, thẻ là hóa đơn điện tử do cơ quan thuế cấp mã).
  • Tiêu thức của người mua, thuế suất thuế giá trị gia tăng.

Trường hợp 5: Tem, vé, thẻ điện tử có sẵn mệnh giá. Không bắt buộc phải có tiêu thức sau:

  • Đơn vị tính, số lượng đơn giá.

Trường hợp 6: Chứng từ điện tử dịch vụ vận tải hàng không xuất qua website và hệ thống thương mại điện tử được lập theo thông lệ quốc tế cho người mua là cá nhân không kinh doanh được xác định là hóa đơn điện tử. Không bắt buộc phải có tiêu thức sau:

  • Ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu hóa đơn, số thứ tự hóa đơn, thuế suất thuế giá trị  gia tăng, mã số thuế, địa chỉ người mua, chữ ký số, chữ ký điện tử của người bán.

Trường hợp 7: Hóa đơn của hoạt động xây dựng, lắp đặt; hoạt động xây nhà để bán có thu tiền theo tiến độ theo hợp đồng. Không bắt buộc phải có tiêu thức sau:

  • Đơn vị tính, số lượng đơn giá.

Trường hợp 8: Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển điện tử. Không bắt buộc phải có tiêu thức sau:

  •  Không thể hiện tiêu thức của người mua mà thể hiện tên người vận chuyển, phương tiện vận chuyển, địa chỉ kho xuất hàng, kho nhập hàng.
  • Không thể hiện tiền thuế, thuế suất, tổng số tiền thanh toán.

Trường hợp 9: Hóa đơn sử dụng cho thanh toán Interline giữa các hãng hàng không lập theo quy định của Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế. Không bắt buộc phải có tiêu thức sau:

  • Ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu hóa đơn, tên địa chỉ, mã số thuế của người mua, chữ ký điện tử của người mua, đơn vị tính, số lượng, đơn giá.

Xử lý hóa đơn điện tử đã gửi cho người mua nhưng phát hiện có sai sót

Theo Thông tư 68 hướng dẫn kế toán xử lý hóa đơn điện tử đã gửi cho người mua phát hiện sai sót như sau:

Nếu là hóa đơn có mã của cơ quan thuế:

1/. Trường hợp phát hiện sai sót về tên, hay địa chỉ của người mua nhưng không sai mã số thuế và các nội dung khác thì người bán thông báo cho người mua về việc hóa đơn có sai sót; Sau đó thông báo với cơ quan thuế theo mẫu 04 ban hành kèm theo Nghị định 119 và không phải lập lại hóa đơn.

2/. Trường hợp có sai về mã số thuế, số tiền trên hóa đơn, thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hóa trên hóa đơn không đúng quy cách, chất lượng thì người bán và người mua lập văn bản thỏa thuận ghi rõ sai sót; người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế theo Mẫu số 04. Đồng thời, phải lập hóa đơn điện tử mới thay thế

Nếu là hóa đơn không có mã của cơ quan thuế:

1/. Trường hợp có sai sót về tên, địa chỉ của người mua nhưng không sai mã số thuế và các nội dung khác thì người bán thông báo cho người mua về việc hóa đơn có sai sót và không phải lập lại hóa đơn.

2/. Trường hợp dữ liệu hóa đơn điện tử đã gửi cho cơ quan thuế thì người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế theo Mẫu số 04.

3/. Trường hợp có sai sót về mã số thuế, vế số tiền ghi trên hóa đơn, thuế suất tiền thuế hoặc hàng hóa không đúng quy cách, chất lượng thì người bán và người mua lập văn bản thỏa thuận ghi rõ sai sót; người bán lập hóa đơn điện tử mới thay thế cho hóa đơn điện tử đã lập có sai sót.

4/. Trường hợp dữ liệu hóa đơn điện tử có sai sót đã gửi cơ quan thuế thì người bán thông báo với cơ quan thuế theo Mẫu số 04 và gửi dữ liện hóa đơn điện tử mới cho cơ quan thuế.

Việc sử dụng hóa đơn điện tử với doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế.

Thông tư 68 quy định, người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thuộc trường hợp rủi ro cao về thuế thì bắt buộc phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, không phân biệt giá trị lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

Những doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế là các doanh nghiệp có vốn chử sở hữu dưới 15 tỷ đồng và thuộc một trong các trường hợp như là :

  • Không có quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp đối với nhà máy, xưởng sản xuất, kho hàng.
  • Doanh nghiệp có giao dịch qua ngân hàng đáng ngờ.
  • Doanh nghiệp không thực hiện kê khai thuế theo quy định.
  • Doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn điện tử có sử thay đổi địa chỉ kinh doanh từ 2 lần trở lên trong vòng 12 tháng mà không khai báo.
  • Doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực đất đá cát sỏi.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *