G

1900 986819

6 loại giấy tờ không được chứng thực bản sao từ bản chính

Rate this post

Chứng thực bản sao từ bản chính hay sao y bản chính là việc chứng thực chữ ký giấy tờ, văn bản của bản sao là đúng với bản chính. Nhưng mà, không phải trường hợp nào cũng được chứng thực bản sao từ bản chính. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu sao y bản chính là gì? Những loại giấy tờ không được chứng thực bản sao từ bản chính.

Sao y bản chính, chứng thực bản sao từ bản chính là gì?

Sao y bản chính hay sao y công chứng là việc sao tài liệu gốc ra thành nhiều bản khác nhau và được cơ quan có thẩm quyền chứng thực là chính xác so với văn bản gốc.

Theo quy định, có thể chia sao y thành 2 loại theo ngôn ngữ trên văn bản cần sao y:

  • Sao y văn bản tiếng Việt.
  • Sao y văn bản có yếu tố tiếng nước ngoài.

Đơn vị nào có chức năng sao y bản chính?

Theo Luật công chứng 2014 thì chức năng sao y bản chính được phân quyền như sau:

  • Văn bản Tiếng Việt: UBND Phường, Xã, Quận, Huyện và Văn phòng Công chứng.
  • Văn bản có yếu tố tiếng nước ngoài: UBND Quận, Huyện và Văn phòng Công chứng.
6 loại giấy tờ không được chứng thực bản sao từ bản chính
6 loại giấy tờ không được chứng thực bản sao từ bản chính

Một số thắc mắc liên quan đến việc sao y bản chính

Văn phòng công chứng tư hay văn phòng công chứng công được sao y bản chính?

Luật pháp không có quy định về văn phòng công chứng tư và công. Chỉ có khái niệm phân biệt:

  • Phòng công chứng là đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Tư pháp. Phòng công chứng do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập
  • Văn phòng công chứng do công chứng viên thành lập

Bản sao từ bản chính được nhiều nơi yêu cầu có thời hạn tối đa 06 tháng?

Chưa có văn bản nào quy định bản sao y chứng thực chỉ có hiệu lực trong vòng 6 tháng. Tuy nhiên, dường như có sự truyền miệng và một số nơi áp dụng về thời hạn có hiệu lực của bản sao. Thực tế, một số giấy tờ dễ có những biến động như:

  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có trang bổ sung để cập nhật biến động.
  • Sổ hộ khẩu cũng dễ xảy ra việc cắt hộ khẩu.

Vì vậy dẫn đến ý nghĩ về sáu tháng thời hạn của bản sao để yên tâm hơn. Thực tế có những giấy tờ không thể thay đổi bổ sung điều chỉnh. Ví dụ chứng minh nhân dân hay bằng cấp. Cho nên việc ấn định thời hạn hiệu lực của bản sao là không đúng. Bản sao có ý nghĩa là sự khẳng định của người chứng thực về việc văn bản tài liệu này được sao từ bản chính tại thời điểm được chứng thực.

6 loại giấy tờ không được chứng thực bản sao.

Theo Điều 22 Nghị định 23/2015/NĐ-CP, các loại giấy tờ, văn bản sau đây không được dùng làm cơ sở để chứng thực bản sao:

1/. Bản chính bị tẩy xóa, sửa chữa, thêm, bớt nội dung không hợp lệ;

2/. Bản chính bị hư hỏng, cũ nát, không xác định được nội dung;

3/. Bản chính đóng dấu mật của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc không đóng dấu mật nhưng ghi rõ không được sao chụp;

4/. Bản chính có nội dung trái pháp luật, đạo đức xã hội; tuyên truyền, kích động chiến tranh, chống chế độ xã hội chủ nghĩa Việt Nam; xuyên tạc lịch sử của dân tộc Việt Nam; xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân, tổ chức; vi phạm quyền công dân;

5/. Bản chính do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận chưa được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định.

Ngoại trừ một số trường hợp không cần hợp pháp hóa lãnh sự:

  • Giấy tờ tùy thân do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp cho cá nhân như: Hộ chiếu, thẻ căn cước hoặc các giấy tờ khác như thẻ thường trú, thẻ cư trú, giấy phép lái xe, bằng tốt nghiệp, chứng chỉ và bảng điểm kèm theo bằng tốt nghiệp, chứng chỉ;
  • Chứng thực chữ ký người dịch trên bản dịch các giấy tờ nêu trên cũng không phải hợp pháp hóa lãnh sự.

6/. Giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập nhưng không có xác nhận và đóng dấu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

Hi vọng bài viết này giải đáp được nhưng thắc mắc của bạn. Chúc bạn thành công.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *