G

1900 986819

Hướng dẫn tính Tiền chậm nộp tiền thuế

Rate this post

Khi phát sinh tình huống chậm nộp tiền thuế thì doanh nghiệp phải nộp thêm khoản tiền chậm nộp tiền thuế. Bài viết này sẽ giúp các bạn hiểu về khoản tiền này và Hướng dẫn các bạn tính Tiền chậm nộp tiền thuế.

Các trường hợp doanh nghiệp phải nộp Tiền chậm nộp tiền thuế.

  • Nộp thiếu tiền thế do khai sai số thuế phải nộp, số thuế được miễn, số thuế được giảm, số thuế được hoàn của các kỳ kê khai trước.
  • Chậm nộp tiền thuế với thời gian quy định, hay là thời gian gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan thuế, thời hạn ghi trong quyết định xử lý vi phạm pháp luật về thuế của cơ quan thuế và quyết định xử lý của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Hướng dẫn tính Tiền chậm nộp tiền thuế
Hướng dẫn tính Tiền chậm nộp tiền thuế

Ngoài ra, trường hợp ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật, Kho bạc nhà nước, cơ quan thuế, tổ chức được cơ quan thuế ủy nhiệm thu thuế thu tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của doanh nghiệp nhưng chậm nộp số tiền đã thu vào ngân sách nhà nước thì những đối tượng kể trên phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế đã thu nhưng chưa nộp ngân sách nhà nước.

Các tính tiền chậm nộp tiền thuế.

Theo khoản 2 Điều 34 Thông tư 156/2013/TT-BTC(sửa đổi bởi Thông tư 26/2015/TT-BTCThông tư 130/2016/TT-BTC) thì Doanh nghiệp xác định số tiền chậm nộp tiền thuế dựa vào số tiền thuế chậm nộp theo công thức cụ thể như sau:

Đối với những khoản tiền thuế nợ phát sinh từ ngày 01/07/2016 đến nay thì tính tiền chậm nộp như sau:

Đối với những khoảng tiền thuế nợ phát sinh trước ngày 01/07/2016 nhưng qua ngày 01/07/2016 vẫn chưa nộp thì công thức tính theo các trường hợp sau:

Trường hợp 1: Trước ngày 01/01/2015 mức phạt chậm nộp tiền thuế được tính như sau:

  • Nếu số ngày chậm nộp < 90 ngày thì số tiền phạt được xác định bằng:

  • Nếu số ngày chậm nộp > 90 ngày thì số tiền phạt được xác định như sau:

Trường hợp 2: Từ ngày 01/01/2015 đến ngày 30/6/2016 thì số tiền phạt được xác định bằng:

Lưu ý: Doanh nghiệp khi xác định số tiền chậm nộp.

  • Số ngày chậm nộp tiền thuế được bao gồm cả ngày lễ, ngày nghỉ được tính từ ngày liền kề sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn nộp thuế ghi trong thông báo hoặc quyết định xử lý vi phạm pháp luật về thuế.
  • Trường hợp doanh nghiệp khai thiếu tiền thuế của kỳ thuế phát sinh trước ngày 01/07/2016 nhưng sau ngày 01/07/2016, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện qua thanh tra, kiểm tra hoặc doanh nghiệp tự phát hiện thì áp dụng tiền chậm nộp theo mức 0,05%/ngày (hoặc mức phù hợp quy định của văn bản pháp luật từng thời kỳ) từ ngày phải nộp theo quy định của pháp luật đến hết ngày 30/6/2016 và theo mức 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế khai thiếu từ ngày 01/7/2016 đến ngày doanh nghiệp nộp vào ngân sách nhà nước.

Ví dụ:

Công ty A nợ 100 triệu đồng tiền thuế GTGT thuộc tờ khai thuế GTGT tháng 8/2014 (tờ khai đã nộp đúng hạn cho cơ quan thuế), thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày 22/9/2014 (do ngày 20/9/2014 và ngày 21/9/2014 là ngày nghỉ). Ngày 20/8/2016, người nộp thuế nộp số tiền thuế này vào ngân sách nhà nước, số ngày chậm nộp được tính từ ngày 23/9/2014 đến ngày 20/8/2016, số tiền chậm nộp phải nộp là 34,08 triệu đồng.

Cách tính tiền phạt chậm nộp tiền thuế cụ thể như sau:

Trước ngày 01/01/2015 tiền chậm nộp được tính như sau:

Từ ngày 23/9/2014 đến ngày 21/12/2014, số ngày chậm nộp là 90 ngày:

  • Số tiền phạt chậm nộp = 100 triệu đồng x 0,05% x 90 ngày = 4,5 triệu đồng.

Từ ngày 22/12/2014 đến ngày 31/12/2014, số ngày chậm nộp là 10 ngày:

  • Số tiền phạt chậm nộp = 100 triệu đồng x 0,07% x 10 ngày = 0,7 triệu đồng.

Từ ngày 01/01/2015 đến ngày 30/6/2016, số ngày chậm nộp là 547 ngày:

  • Số tiền phạt chậm nộp: 100 triệu đồng x 0,05% x 547 ngày = 27,35 triệu đồng.

Từ ngày 01/7/2016 đến ngày 20/8/2016, số ngày chậm nộp là 51 ngày:

  • Số tiền phạt chậm nộp = 100 triệu đồng x 0,03% x 51 ngày = 1,53 triệu đồng.

Số Tiền chậm nộp tiền thuế mà bạn phải nộp là: 4,5 +0,7 +27,35 +1,53 = 34,08 triệu đồng.

Phạt vi phạm hành chính đối với hành vi khai thuế sai.

Trường hợp doanh nghiệp có hành khai thuế sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp tự giác khắc phục hậu quả bằng cách khai bổ sung hồ sơ khai thuế và nộp đủ số tiền thuế phải nộp trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở, thì chỉ phải nộp Tiền chậm nộp tiền thuế, chứ không bị xử lý vi phạm hành chính về thuế đối với hành vi khai sai nói trên.

Trong trường hợp ngược lại, ngoài số tiền thuế nộp thiếu và Tiền chậm nộp tiền thuế, doanh nghiệp còn bị xử phạt với mức 20% tính trên số tiền thuế khai thiếu theo quy định tại Điều 10 của Nghị định 129/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế.

Những trường hợp doanh nghiệp được miễn tiền chậm nộp.

Doanh nghiệp phải nộp tiền chậm nộp có quyền đề nghị miễn tiền chậm nộp trong trường hợp gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, hoặc trường hợp bất khả kháng khác.

Xác định số tiền chậm nộp được miễn:

Trường hợp 1: Gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, dịch bệnh.

  • số tiền chậm nộp được miễn tính trên số tiền thuế còn nợ tại thời điểm xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, dịch bệnh và số tiền chậm nộp được miễn này không vượt quá giá trị tài sản, hàng hóa bị thiệt hại.

Trường hợp 2: Gặp bất khả kháng khác.

  • Số tiền chậm nộp được miễn tính trên số tiền thuế còn nợ tại thời điểm gây nên tình trạng bất khả kháng khác và số tiền chậm nộp được miễn này không vượt quá giá trị tài sản, hàng hóa bị thiệt hại

Căn cứ pháp lý:

  • Luật Quản lý thuế năm 2006.
  • Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế năm 2012.
  • Nghị định 129/2013/NĐ-CP.
  • Thông tư 156/2013/TT-BTC.
  • Thông tư 26/2015/TT-BTC.
  • Thông tư 130/2016/TT-BTC.

CÔNG TY TNHH GIẢI PHÁP SỐ 247

  • Địa chỉ: 46/59 đường số 18, Khu phố 1, Phường Bình Hưng Hòa, Quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Hotline 1900 986819.
  • Email : info@giaiphapso247.com.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *