G

1900 986819

Những điểm cần biết về Luật Phí và lệ phí trong năm 2019

Rate this post

Phí và lệ phí là khái niệm dễ nhầm lẫn không chỉ với người dân mà còn dễ nhầm lẫn với không ít người học luật. Dưới đây là Những điểm cần biết về Luật Phí và lệ phí trong năm 2019.

Khái niệm phí và Lệ phí.

Phí và lệ phí là 2 khái niệm thường bị nhầm lẫn, theo Điều 3 Luật Phí và lệ phí 2015, phí và lệ phí được điện nghĩa như sau:

  • Phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả nhằm cơ bản bù dắp chi phí và mang tính phục vụ khi được cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan Nhà nước có thẩm quyển giao cung cấp dịch vụ công được quy định trong Danh mục phí ban hành kèm theo Luật Phí và lệ phí.
  • Lệ phí là khoản tiền được ấn định mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý Nhà nước được quy định trong Danh mục lệ phí ban hành kèm theo Luật Phí và lệ phí.

Phân biệt phí và lệ phí.

Mục đích.

  • Phí là nhằm bù đắp một phần chi phí đã bỏ ra để thực hiện hoạt động cung ứng hàng hóa, dịch vụ công ngoài khoản mà ngân sách Nhà nước đã hỗ trợ trực tiếp.
  • Lệ phí thì chủ yếu nhằm đáp ứng yêu cầu về quản lý Nhà nước, đảm bảo quyền lợi về mặt hàng chính pháp lý cho người mộp, không dùng để bù đắp chi phí.

Nguyên tắc xác định mức thu.

Phí:

  • Bảo đảm bù đắp chi phí, có tính đến chính sách phát triển kinh tế – xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ.
  • Bảo đảm công bằng, công khai, minh bạch và bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của công dân.

Lệ phí:

  • Được ấn định trước, không nhầm mực đíc bù đắp chi phí
  • Riêng mức thu lệ phí trước bạn được tính bằng tỷ lệ % trên giá trị tài sản.
  • Bảo đảm công bằng, công khai, minh bạch và bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của công dân.

Thẩm quyền thu.

Phí:

  • Cơ quan Nhà nước
  • Đơn vị hành chính sự nghiệp
  • Các tổ chức, cá nhân thuộc khu vực tư nhân.

Lệ phí:

  • Cơ quan nhà nước
Những điểm cần biết về Luật Phí và lệ phí trong năm 2019
Những điểm cần biết về Luật Phí và lệ phí trong năm 2019

Danh mục và mức thu phí, lệ phí 2018.

Phí sử dụng đường bộ (với từng loại phương tiện)

  • Xe chở người dưới 10 chỗ đăng ký tên cá nhân mức thu từ 130.000 đồng đến – 3.660.000 đồng
  • Xe tải, các loại xe buýt vận tải hành khách công cộng, xe chở hàng và xe chở người 4 bánh có gắn động cơ mức thu từ 180.000 đồng đến 5.070.000 đồng
  • Xe chở người từ 10 chỗ đến dưới 25 chỗ có mức thu từ 270.000 đồng từ 7.600.000 đồng.

Lệ phí trước bạ nhà, đất.

  • Lệ phí trước bạ nhà, đất được tính theo công thức: Lệ phí trước bạ = giá lệ phí trước bạ nhân với mức thu lệ phú trước bạn theo tỷ lệ % có mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ đối với nhà, đất là 0.5%

Phí công chứng hợp đồng kinh tế, thương mại, đầu tư, kinh doanh:

Tính trên giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch dưới đây:

  • Dưới 50 triệu đồng thì phí là 50 nghìn đồng một trường hợp.
  • Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng thì phí là 100 nghìn đồng một trường hợp.
  • Từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng thì phí là 0,1% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch.

Lệ phí Tòa án:

  • Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động có mức phí, lệ phí là 300.000 đồng.
  • Lệ phí phúc thẩm giải quyết yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động có mức phí, lệ phí là 300.000 đồng.
  • Lệ phí nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản có mức phí, lệ phí là 1.500.000 đồng.

Các trường hợp được miễn, giảm phí, lệ phí.

Theo Điều 10 Luật Phí và lệ phí 2015, các đối tượng được miễn, giảm phí, lệ phí bao gồm 07 nhóm: Trẻ em, hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn và một số đối tượng đặc biệt khác theo quy định.

Đáng chú ý, Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 nêu rõ những trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án cụ thể:

  • Người lao động khởi kiện đòi tiền lương, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, tiền bồi thường về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; giải quyết những vấn đề bồi thường thiệt hại hoặc vì bị sa thải, chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật;
  • Người yêu cầu cấp dưỡng, xin xác định cha, mẹ cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự;
  • Người khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính trong việc áp dụng hoặc thi hành biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn.

Hướng dẫn kê khai, thu, nộp, quyết toán phí, lệ phí.

Điều 3 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP quy định về kê khai, thu, nộp, quyết toán phí, lệ phí như sau:

Đối với người nộp: Phải kê khai, nộp phí, lệ phí theo tháng, quý, năm hoặc theo từng lần phát sinh dựa trên tính chất, đặc điểm của từng khoản phí, lệ phí.

Tổ chức thu phí, lệ phí thực hiện kê khai, nộp phí, lệ phí thu được như sau:

  • Tổ chức thu lệ phí thực hiện nộp toàn bộ tiền lệ phí thu được vào ngân sách Nhà nước. Tổ chức thu lệ phí thực hiện kê khai, nộp lệ phí theo tháng, quyết toán lệ phí năm theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
  • Gửi số tiền phí thu được vào Tài khoản phí chờ nộp tại Kho bạc Nhà nước hằng ngày, tuần hoặc tháng dựa trên số tiền thu được nhiều hay ít, nơi thu phí xa hay gần Kho bạc Nhà nước.
  • Tổ chức thu phí thực hiện kê khai tiền phí thu được theo tháng, quyết toán năm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và nộp tiền phí phải nộp vào ngân sách Nhà nước, sau khi trừ số tiền phí được để lại.

Nghiêm cấm tổ chức, cá nhân tự đặt và thu phí.

Luật Phí và lệ phí 2015 nghiêm cấm cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức, cá nhân tự đặt và thu các loại phí, lệ phí; thu, nộp, quản lý và sử dụng khoản thu phí, lệ phí trái với quy định của pháp luật.

Trường hợp vi phạm các quy định của pháp luật về phí, lệ phí tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Bên cạnh đó, Luật cũng quy định trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức thu và người nộp lệ phí, phí như sau:

Trách nhiệm của tổ chức thu phí, lệ phí.

  • Niêm yết công khai tại địa điểm thu và công khai trên Trang thông tin điện tử của tổ chức thu phí, lệ phí về tên phí, lệ phí, mức thu, phương thức thu, đối tượng nộp, miễn, giảm và văn bản quy định thu phí, lệ phí;
  • Lập và cấp chứng từ thu cho người nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật;
  • Thực hiện chế độ kế toán; định kỳ báo cáo quyết toán thu, nộp, sử dụng phí, lệ phí; thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của pháp luật;
  • Hạch toán riêng từng loại phí, lệ phí;
  • Báo cáo tình hình thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí;

Quyền, trách nhiệm của người nộp phí, lệ phí.

  • Nộp đúng, đủ, kịp thời phí, lệ phí theo quy định của pháp luật;
  • Được nhận chứng từ xác nhận số phí, lệ phí đã nộp.

Vi phạm quy định phí, lệ phí phạt tới 50 triệu đồng.

Theo Nghị định 109/2013/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 49/2016/NĐ-CP, theo đó mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý phí, lệ phí lên tới 50 triệu đồng.

Một số hành vi vi phạm thường gặp và mức xử phạt tương ứng như sau:

  • Không đăng ký, kê khai thu, nộp phí, lệ phí phạt tiền từ 3 triệu đồng – 5 triệu đồng;
  • Gian lận, trốn nộp phí, lệ phí phạt tối đa 50 triệu đồng;
  • Khai man, khai khống hồ sơ để được áp dụng quy định miễn, giảm phí, lệ phí, mức phạt là 20% tính trên số tiền được miễn giảm. Mức phạt tối thiểu là 500 nghìn đồng, mức phạt tối đa là 50 triệu đồng.

Ngoài các mức phạt tiền nêu trên, tổ chức, cá nhân vi phạm còn bị áp dụng một số biện pháp khắc phục hậu quả như: Buộc hoàn trả toàn bộ tiền phí, lệ phí do thực hiện sai quy định; Buộc nộp đủ số phí, lệ phí gian lận, trốn nộp…

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *