G

1900 986819

Ưu, nhược điểm của từng loại hình doanh nghiệp

Rate this post

Vấn đề quan trọng khi thành lập công ty đó là lựa chọn loại hình doanh nghiệp. Mọi người thường phân vên không biết nên chọn loại hình doanh nghiệp nào để phù hợp. Vậy mới các bạn tham khảo bài viết này để biết được Ưu, nhược điểm của từng loại hình doanh nghiệp, hi vọng sẽ giúp bạn lựa chọn được loại hình doanh nghiệp phù hợp nhất.

Công ty Trách nhiệm hữu hạn.

Đây được xem là loại hình doanh nghiệp phù hợp nhất với những doanh nghiệp mới thành lập.

Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) là một loại hình doanh nghiệp có tư cách pháp nhân và được luật pháp Việt Nam công nhận. Trong đó, công ty là pháp nhân và chủ sở hữu công ty là thể nhân sẽ có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với quyền sở hữu công ty, đây là hai thực thể pháp lý tách bạch riêng biệt. Công ty TNHH là loại hình doanh nghiệp có không nhiều hơn 50 thành viên cùng góp vốn thành lập.

Có 2 loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn:

Công ty TNHH có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Ngoài ra, công ty TNHH không được quyền phát hành cổ phiếu để huy động vốn (Trái ngược với công ty cổ phần)

Công ty TNHH một thành viên:

  • Là hình thức chủ sở hữu chịu toàn bộ trách nghiệp trước pháp luật về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn điều lệ của doanh nghiệp.

Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên:

  • Thành viên của công ty có số lượng thành viên tối thiểu là hai và tối đa không vượt quá 50.
  • Công ty trách nhiệm hữu hạn có trên mười một thành viên phải có Ban kiểm soát.
Ưu, nhược điểm của từng loại hình doanh nghiệp
Ưu, nhược điểm của từng loại hình doanh nghiệp

Ưu điểm của Công ty trách nhiệm hữu hạn:

Đối với Công ty TNHH một thành viên:

Ưu điểm là:

  • Dễ dàng quyết định mọi vấn đề của công ty vì chỉ có một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu, không cần xin ý kiến hay góp ý từ các chủ thể khác.
  • Có tư cách pháp nhân;
  • Chịu trách nhiệm hữu hạn về tài sản (chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đưa vào kinh doanh).

Nhược điểm:

  • Đối với công TNHH một thành viên rất khó trong việc huy động vốn. Khi muốn tăng hoặc giảm vốn điều lệ bằng chuyển nhượng vố góp cho người khác hoặc tiếp nhận phần vốn của thành viên mới thì phải làm thủ tục chuyển đổi sang công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.
  • Công ty TNHH nói chung không được phát hành cổ phiếu.

Đối với Công ty TNHH từ 2 thành viên trở lên:

Ưu điểm là:

  • Có tư cách pháp nhân, các thành viên chỉ phải chịu trách nhiệm hữu hạn về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty nên ít gây rủi ro cho người góp vốn;
  • Với số lượng thành viên công ty không quá nhiều, mà các thành viên thường là quen biết và tin cậy lẫn nhau nên trong việc quản lý công ty sẽ không quá phức tạp.
  • Việc mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp giữa các thành viên trong công ty được luật pháp quy định khá chặt chẽ nên nhà quản lý dễ dàng kiểm soát được phần vốn góp của các thành viên, hạn chế được sự gia nhập của người lạ vào công ty.

Nhược điểm là:

  • Công ty TNHH hai thành viên trở lên không có quyền phát hành trái phiếu.
  • Chịu sự quản lý của pháp luật chặt chẽ  hơn so với các công ty hợp danh hay doanh nghiệp tư nhân.
  • Trong một số trường hợp, do việc các thành viên chủ sở hữu công ty chỉ chịu trách nhiệm theo phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp nên khiến cho nhiều đối tác và khách hàng không thực sự muốn hợp tác vì sợ rủi ro có thể xảy ra mà họ phải chịu.

Công ty cổ phần.

Theo Điều 110 Luật Doanh nghiệp, Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:

  • Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần.
  • Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;
  • Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
  • Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật Doanh nghiệp.
  • Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn phục vụ mục đích kinh doanh.

Vậy khác với công ty TNHH số lượng thành viên tối thiểu của công ty Cổ phần là 3 thành viên thay vì 1 như là công ty TNHH. Thêm vào đó công ty Cổ phần không giới hạn số lượng thành viên tối đa.

Công ty cổ phần có một số ưu nhược điểm sau:

Ưu điểm của Công ty Cổ phần:

  • Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp. Có thể hiểu là: khi cổ đông góp 10% vốn điều lệ thì khi công ty có lợi nhuận cổ đông được hưởng 10% và ngược lại cổ đông chỉ chịu trách nhiệm với 10% vốn của mình.
  • Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác trừ các cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết và các hạn chế đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập trong vòng 3 năm đầu kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
  • Có tư cách pháp nhân;
  • Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn, việc huy động vốn dễ dàng, linh hoạt hơn và huy động được số vốn lớn hơn các loại hình doanh nghiệp khác.
Ưu, nhược điểm của từng loại hình doanh nghiệp
Ưu, nhược điểm của từng loại hình doanh nghiệp

Nhược điểm của Công ty Cổ phần:

  • Vì tính chất tự do phát hành cổ phần cũng như là chuyển nhượng và không giới hạn số cổ đông tối đa thì việc quản lý của công ty này rất phức tạp. Sẽ có sự phân hóa các nhóm cỗ đông đối kháng lẫn nhau về mặt lợi ích nên việc quản lý, diều hành công ty sẽ phức tạp hơn.
  • Ngoài ra, hình thức công ty cổ phần không thể kiểm soát được những cổ đông này như thế nào, họ mua cổ phần của công ty nhằm mục đích sinh lợi đơn thuần hay còn mục địch xấu nào khác.
  • Việc thành lập và quản lý công ty cổ phần phức tạp hơn các loại hình công ty khác do bị ràng buộc chặt chẽ bởi các quy định của pháp luật, đặc biệt về chế độ tài chính, kế toán.

Doanh nghiệp tư nhân.

Đây là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

  • Chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp tư nhân là một cá nhân.
  • Chủ doanh nghiệp tư nhân là đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đồng thời có toàn quyền quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.
  • Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể  thuê người khác làm giám đốc để quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh.
  • Doanh nghiệp tư nhân vẫn có Mã số thuế, con dấu tròn doanh nghiệp và vẫn được quyền in và phát hành các loại hóa đơn, thực hiện các chế độ kế toán hiện hành theo luật doanh nghiệp.
  • Doanh nghiệp tư nhân không có điều lệ công ty.

Ưu điểm của loại hình doanh nghiệp tư nhân.

  • Thủ tục thành lập công ty đơn giản.
  • Vì loại hình doanh nghiệp tư nhân chỉ có một chủ sở hữu duy nhất. Nên chủ doanh nghiệp có toàn quyền quyết định đối với tất cả các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Cơ cấu của doanh nghiệp của tư nhân tương đối đơn giản.
  • Chế độ trách nhiệm vô hạn của chủ doanh nghiệp tư nhân tạo sự tin tưởng cho đối tác, khách hàng và giúp cho doanh nghiệp ít chịu sự ràng buộc chặt chẽ bởi pháp luật như các loại hình doanh nghiệp khác.

Khuyết điểm của loại hình doanh nghiệp tư nhân.

  • Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân.
  • Do không có tư cách pháp nhân nên mức độ rủi ro của chủ doanh tư nhân cao, chủ doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của doanh nghiệp và của chủ doanh nghiệp chứ không giới hạn số vốn mà chủ doanh nghiệp đã đầu tư vào doanh nghiệp.
  • Trường hợp thuê người khác làm Giám đốc quản lý doanh nghiệp thì chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào trên thị trường;
  • Không được góp vốn thành lâọ hoặc mua cổ phần trong các loại hình doanh nghiệp khác;
  • Chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân.

Công ty hợp danh.

Công ty hợp danh là doanh nghiệp trong đó bắt buộc có ít nhất 2 thành viên hợp danh phải là cá nhân, là những người chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty, và có thể có thành viên góp vốn là những người chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn góp vào công ty.

Ưu, nhược điểm của từng loại hình doanh nghiệp
Ưu, nhược điểm của từng loại hình doanh nghiệp

Ưu điểm của công ty hợp danh.

  • Thành viên công ty hợp danh là những cá nhân có trình độ chuyên môn, uy tín nghề nghiệp nên tạo được sự tin cậy cho đối tác;
  • Do chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn của các thành viên hợp danh mà công ty hợp danh dễ dàng tạo được sự tin cậy với đối tác kinh doanh.

Nhược điểm của công ty hợp danh.

  • Do phải chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty nên đối với các thành viên hợp danh của công ty có rủi ro hơn khi kinh doanh;
  • Công ty không được phát hành cổ phiếu để huy động vốn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *